GIỚI THIỆU CHUNG
Skip portletPortlet Menu
 
TIN TỨC SỰ KIỆN
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
Kỷ niệm 60 năm ngày lâm nghiệp Việt Nam 28/11 thực hiện đồng bộ các giải pháp để nghề rừng Nghệ An phát triển bền vững
 
Kỷ niệm 60 năm ngày lâm nghiệp Việt Nam 28/11 thực hiện đồng bộ các giải pháp để nghề rừng Nghệ An phát triển bền vững (27/11/2019 09:35 AM)

Đề cập đến rừng và vai trò của rừng Bác Hồ dạy: “Rừng là vàng, nếu mình biết bảo vệ xây dựng thì rừng rất quý”. Ngày 28 tháng 11 năm 1959. Bác Hồ phát động tết trồng cây gây rừng và kêu gọi: “Mùa xuân là tết trồng cây làm cho đất nước càng ngày càng xuân”. Nhân kỷ niệm 60 năm ngày Bác Hồ viết lời kêu gọi “Tết trồng cây gây rừng” và thực hiện Quyết định số 380-TTg ngày 28/6/1995 của Thủ tướng Chính phủ lấy ngày 28 tháng 11 làm ngày Lâm nghiệp Việt Nam và cũng là ngày truyền thống ngành lâm nghiệp.


Quản triệt lời kêu gọi của Bác Hồ và chỉ đạo của Chính Phủ hàng năm Tỉnh Ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân; Mặt trận Tổ quốc Tỉnh; Sở Nông nghiêp & phát triển nông thôn Tỉnh Nghệ an đều ra quân “Tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác” ở tất cả các Huyện; Thành phố; Thị xã huy động mọi lực lượng, mọi người tham gia bảo vệ rừng, phòng chống chặt phá rừng; Phòng và chữa cháy rừng; Phòng trừ sâu bệnh hại rừng; Trồng cây phân tán, cây ăn quả, cây che bóng; Trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất tập trung. Yêu cầu trồng cây, trồng rừng đúng quy trình kỹ thuật, thời vụ; Giống trồng rừng phải có xuất xứ, nguồn gốc, chất lượng, năng suất >120 m3/ha 10 năm sau.


60 năm qua thực hiện lời kêu gọi của Bác, diện tích đất trống đồi núi trọc trên địa bàn tỉnh Nghệ an đã được lục hóa, những cánh rừng trồng phát triển bạt ngàn màu xanh. Rừng tự nhiên được quản lý bảo vệ chặt chẽ. Diện tích các loại rừng đến nay đạt > 951.400 ha. Trong đó rừng tự nhiên 785.482 ha, rừng trồng 165.918 ha. Độ che phủ rừng  đạt ≈ 58%.


Rừng đã phát huy tốt chức năng phòng hộ bảo vệ môi trường; Hạn chế lũ lụt ngập ủng, sạt lở, hạn hán. Rừng phát huy tốt chức năng cung cấp lâm sản. Khai thác rừng trồng đạt từ 1÷1,5 triệu m3/năm, nhựa thông > 3.000 tấn/năm, song, mây, lùng đáp ứng đủ nhu cầu cho các làng nghề sản xuất hàng mỹ nghệ xuất khẩu. Chế biến gỗ MDF, gỗ ghép thanh đạt hàng chục ngàn m3 sản phẩm/năm. Giá trị từ rừng đóng góp vào ngân sách tỉnh ≈ 200 triệu USD/năm. Rừng đã tạo công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho hàng vạn lao động nhất là đồng bào các dân tộc sáu huyện miền núi cao.


Bên cạnh những việc làm được, nghề rừng Nghệ an cũng đổi diện với những thách thức như: Diện tích rộng, địa hình phức tạp. Tệ nạn đốt rừng, khai thác lâm sản, săn bắt động vật hoang dã vẫn còn xẩy ra. Hạ tầng nghề rừng như cầu, cống, điện, trường, trạm...phát triển chậm. Thiếu vốn vay dài hạn để bảo vệ, trồng, chăm sóc rừng, người làm rừng buộc vay vốn ngắn hạn lãi suất cao(Hình thức vay vốn này ngược với chu kỳ sản xuất lâm nghiệp) buộc sản phẩm bán thấp hơn gía thành, người làm rừng thua lỗ, nợ nần. Mẫu thuẫn sản xuất giữa các lĩnh vực chăn nuôi, giao thông, thủy lợi, thủy điện ngày càng gia tăng. Sản phẩm tiêu dùng, xuất khẩu yêu cầu chất lượng, mỹ thuật, trong khi công nghiệp chế biến gỗ và kỹ năng người lao động thiếu tinh xảo, năng suất thấp.


Từ những thuận lợi và thách thức trên Hội KHKTLN tỉnh đề nghị UBND Tỉnh; Sở NN&PTNT một số giải pháp để nghề rừng phát triển bền vững như sau:


1- Rà soát, phê duyệt quy hoạch ba loại rừng giai đoạn từ nay đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030.

Hiện tại UBND Tỉnh đã phê duyệt kết quả rà soát diện tích ba loại rừng: 1.170.252 ha/1.648.820 ha đất tự nhiên(Chiếm 71%). Trong đó: Rừng đặc dụng: 171.061 ha. Rừng phòng hộ: 347.316 ha. Rừng sản xuất: 651.830 ha. (So với QĐ số 482/QĐ.UBND. Ngày 20 tháng 4 năm 2007 của UBND tỉnh phê duyệt: 1.170.252/1.178.182 ha(Giảm ≈1%).

Theo các nhà lâm học UBND tỉnh phê duyệt diện tích đất lâm nghiệp 1.170.252 ha có tầm nhìn đến năm 2030 là hợp lý nhằm đảm bảo cho sản xuất nghề rừng phát triển ổn định lâu dài. 


2- Xác định tỷ lệ che phủ rừng hữu hiệu tỉnh Nghệ an(*):

Sở NN&PTNT đã chỉ đạo cơ qua chuyên môn, tư vấn tính toán được tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn Nghệ an nhằm vừa đảm bảo được an ninh môi trường vừa hài hòa lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động.

Căn cứ QĐ số 61/QĐ-BNN và QĐ số 62/QĐ-BNN ngày 12 -10 - 2005 của Bộ NN và PTNT ban hành bộ tiêu chí phân cấp rừng Phòng hộ và rừng Đặc dụng.

Căn cứ vào lượng mưa; Độ dốc; Độ cao tương đối; Loại đất; Quy mô diện tích tỉnh Nghệ an.


 Bằng phương pháp tính điểm, chồng ghép các lớp bản đồ xác lập được diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn theo ba cấp: Rất xung yếu(RXY); Xung yếu(XY); Ít xung yếu(IXY) phân bổ ở các đai rừng như sau:


- Đai rừng RXY: Bao gồm các dãy núi cao biên giới Lào -Việt đầu nguồn nước; Hai bên sông suối lớn có dốc thẳng đứng; Xung quanh hồ đập thủy lợi, thủy điện; Bãi cát ven biển tại các Huyện Kỳ sơn; Tương dương; Con cuông; Quế phong; Quỳ châu; Quỳ Hợp; Quỳnh Lưu; Diện Châu; Nghi Lộc; Cửa Lò; Thành Phố Vinh.

- Đai rừng XY: Bao gồm các dãy núi thấp tại Huyện Anh sơn; Thanh chương; Tân kỳ; Nghĩa đàn.

- Đai rừng IXY: Bao gồm hệ thống đồi núi phân bổ gần các khu công nghiệp, làng mạc, trường học, đồng ruộng tại Thị xã Hoàng mai; Huyện Quỳnh lưu; Đô lương; Yên thành; Nghi lộc; Diễn châu; Hưng nguyên; Nam Đàn.


   Diện tích ba cấp xung yếu xác định được như bảng sau:


Từ ba cấp xung yếu trên diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ chắn gió hại, chống cát bay, phòng hộ chắn sóng, lấn biển, phòng hộ môi trường sinh thái, cảnh quan theo QĐ số 61/QĐ-BNN và QĐ số 62/QĐ-BNN được ưu tiên nâng một bậc từ XY thành RXY; từ IXY lên thành XY. Xác lập được diện tích đất lâm nghiệp mới như bảng sau:



Trong cẩm nang rừng phòng hộ đầu nguồn và phòng hộ ven biển tỷ lệ che phủ rừng:Cấp 1(RXY): 70/100(70%); Cấp 2(XY): 50/100(50%); Cấp 3(IXY): 30/100(30%). Từ diện tích các cấp phòng hộ phân bố trên:

                                                       

 Năm 2018 tỷ lệ che phủ rừng Nghệ an đạt: 951.400 ha/1.648.820 ha ≈ 58% gần bằng ngưỡng tính toán 58,8%.

Từ cách tính toán trên, độ che phủ các vành đai trên địa bàn phải đạt:

- Vành đai rừng phòng hộ RXY(rất xung yếu).Rừng đầu nguồn biên giới, lưu vực các sông suối lớn, hồ đập, thủy điện). Độ che phủ rừng từ 76 - 80%.

Trong đó: (Độ che phủ hiện tại/Nhu cầu): Huyện Kỳ Sơn 49/80%; Tương dương 80/80%;  Con cuông  84/80%; Quế phong 75/80%; Quỳ Châu 77/80%; Quỳ Hợp 49/76%. 

- Vành đai rừng phòng hộ XY(xung yếu).Bao gồm các dãy núi thấp. Độ che phủ rừng từ 30 - 60 %.

Trong đó: Huyện Anh sơn 47/60 %; Thanh chương 53/60%; Tân kỳ 37/50%, Nghĩa đàn 28/50%.

- Vành đai rừng phòng hộ I XY( Ít xung yếu). Rừng bảo vệ môi trường cho các khu công nghiệp, làng mạc, đồng ruộng). Độ che phủ rừng vành đai cần ổn định như hiện nay.

Trong đó: Thị xã Hoàng mai 40/40%; Đô lương 26/27%; Yên thành 32/32%; Quỳnh lưu 27/27 %, Nghi lộc 25%/25; Diễn châu 20%/20; Nam Đàn 19/20%; Hưng Nguyên 6/6%; Thành Phố Vinh 1/1%; Thị Xã Cửa Lò 5/10%.    

 (*) Độ che phủ hữu hiệu được hiếu như sau: (Rừng tự nhiên đủ ba tầng, rừng trồng khai thác đúng luân kỳ, toàn tỉnh đạt 58,8 - 60% hoàn toàn đảm bảo được an ninh môi trường, cơ sở điều chỉnh các biện pháp kinh doanh rừng tại các vanh đai sinh thái.


3- Biến đổi khí hậu luôn theo sát với suy giảm chất lượng rừng và mất rừng. Ai cũng nhận thức được tác hại khủng khiếp của mất rừng. Vì vậy muốn giữ được rừng thì không phải xem “Tài nguyên rừng là vô tận mà tự do khai thác”. Việc tuyên truyền, vận động, giáo dục cho mọi công dân thực hiện tốt luật lâm nghiệp có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 là rất quan trọng, để mọi cấp, mọi ngành, mọi người có trách nhiệm tự giác, gương mẫu đóng góp sức lực, trí tuệ bảo vệ, xây dựng, phát triển rừng và tham gia đầu tư sâu vào quá trình sản xuất lâm nghiệp xã hội.


 4- Quản lý nhà nước về lâm nghiệp:


Quản lý nhà nước về quy hoạch ba loại rừng tức là bảo vệ tốt rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng sản xuất và phát triển rừng mới. Ngăn chặn hiệu quả tệ nạn chiếm dụng rừng, đất rừng, chuyển đổi sai mục đích sử dụng, đốt rừng, sâu bệnh hại rừng, khai thác lâm sản, săn bắt động vật hoang dã trái phép và thực hiện các dịch vụ công ích trong nghề rừng, phát triển du lịch cộng đồng/làng nghề. Hạn chế cấp đất rừng để xây dựng các nhà máy thủy điện. Không để các nhà máy thủy điện vận hành tùy tiện sai quy trình xả lũ và chịu trách nhiệm vật chất, hình sự khi gây ra các sự cố ô nhiệm môi trường.


 5- Kỹ thuật thâm canh rừng.


5-1 - Đổi với đai rừng phòng hộ rất xung yếu: Thực hiện giải pháp bảo vệ nghiêm ngặt, cấm tất cả mọi hành vị xâm hại rừng để các hệ sinh thái rừng phát triển tự nhiên.

5-2- Đổi với đai rừng xung yếu(Vừa phòng hộ vừa kết hợp sản xuất). Thực hiện các giải pháp kỹ thuật thâm canh rừng.

- Trạng thái >IIIB bảo vệ nghiêm ngặt.

- Trạng thái gỗ từ IIIA tác động điều chỉnh mật độ, tổ thành để rừng nhanh chóng giàu trử lưỡng.

- Trạng thái IIB khoanh nuôi kết hợp phát luỗng điều chỉnh mật độ, tổ thành hợp lý.

- Trạng thái IIA khoanh nuôi tác động tích cực, điều chỉnh mật độ, tổ thành, trồng bổ sung cây bản địa mọc nhanh theo đám.

(Khi thực hiện phải điều tra, lập hồ sơ thiết kế trình cấp thẩm quyền phê duyệt)

- Trạng thái IB, IA:

Nơi địa hình dốc >300

Lập đề án cải tạo trồng rừng mới. Phương thức băng chừa rộng 100 m. Băng trồng rộng 500 m chạy theo sườn dốc. Băng trên cùng trồng cây bản địa mọc nhanh(Trồng bầu). Băng dưới trồng cây nuôi cấy mô(Cây nguyên liệu). Mật độ trồng 2.500 cây/ha(2mx2m). Hố đào(50 x50 x50cm). Phân NPK hố/200rg. Phân vi sinh hố/500rg. Thuốc diệt mối phun xung quanh hố trồng 1kg/ha.

Nơi địa hình dốc <30:

Lập đề án cải tạo trồng mới. Phương thức trồng toàn diện bằng cây nuôi cấy mô(Cây nguyên liệu). Mật độ trồng 2.500 cây/ha(2mx2m). Hố đào(50 x50 x50cm). Phân NPK hố/200rg. Phân vi sinh hố/500rg. Thuốc diệt mối phun xung quanh hố trồng 1kg/ha.

5-3- Đổi với đai rừng ít xung yếu:

- Trạng thái rừng từ IIIA trở lên tiến hành giải pháp kỹ thuật tích cực, tác động điều chỉnh mật độ, tổ thành để rừng nhanh chóng giàu trử lưỡng.

- Trạng thái rừng IIB khoanh nuôi rừng tự nhiên, phát luỗng điều chỉnh mật độ, tổ thành cường độ cao.

- Trạng thái IIA khoanh nuôi tác động, trồng bổ sung cây nuôi cấy mô theo đám.

- Trạng thái IB, IA.

   Độ dốc >300 lập đề án cải tạo hợp lý trồng mới. Băng chừa(Cây tự nhiên) rộng 100 m. Băn chặt rộng 500 m. Trồng cây nuôi cấy mô. Mật độ trồng 2.500 cây/ha(2mx2m). Hố đào(50 x50 x50cm). Phân NPK hố/200rg. Phân vi sinh hố/500rg. Thuốc diệt mối phun xung quanh hố trồng 1kg/ha.

   Độ dốc <300 lập đề án cải tạo toàn diện trồng cây nuôi cấy mô. Mật độ trồng 2.500 cây/ha(2mx2m). Hố đào(50 x50 x50cm). Phân NPK hố/200rg. Phân vi sinh hố/500rg. Thuốc diệt mối phun xung quanh hố trồng 1kg/ha.


 6- Chế biến và sản xuất mộc xuất khẩu.


6-1- Đầu tư các nhà máy chế biến gỗ ghép thanh cao cấp.

Sản phẩm nhà máy ghép thanh là đầu vào cho các nhà máy chế biến mộc xuất khẩu, mộc xây dựng; mộc dân dụng nội, ngoại thất; mộc vui chơi giải trí, học tập...

6-2- Đầu tư các nhà máy chế biến mộc nội ngoại thất quy mô sản xuất > 2 triệu m3 gỗ tròn/năm.

6-3- Xây dựng cơ sở nuôi cấy mô hiện đại có công suất 120 triệu cây con/năm.


7- Chính sách đầu tư:


7-1- Quy hoạch vùng trồng rừng thâm canh gỗ nguyên liệu.

Quy mô 50.000 ha cây bản địa mọc nhanh, 50.000 ha trồng cây gỗ nguyên liệu nuôi cấy mô tại tại các Huyện Quế phong; Quỳ châu; Quỳ hợp; Nghĩa Đàn; Tân kỳ; Anh sơn; Thanh chương; Yên Thành; Quỳnh lưu.

 Cung cấp 2.000.000 m3/năm cho các nhà máy chế biến ván ghép thanh, ván MDF. Công suất hai nhà máy > 1.500.000 m3 gỗ sản phẩm/năm.

7-2- Chính sách vay vốn phục vụ trồng rừng thâm canh:

Trồng rừng nguyên liệu: 10 năm(1năm trồng; 3 năm chăm sóc; 1 năm tỉa thưa; 5 năm bảo vệ)

Trồng rừng cây bản địa mọc nhanh: 17 năm(1năm trồng; 3 năm chăm sóc; 3 năm tỉa thưa; 10 năm bảo vệ)

7-3- Chính sách làm đường vận xuất, vận chuyển vật tư vào, vận chuyển lâm sản ra.  

7-4- Chính sách tiền lương, phụ cấp, trang thiết bị lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.

7-5- Phân loại, đánh giá rừng nguyên liệu hiện có để được cấp chứng chỉ rừng đạt tiểu chuẩn về quản lý rừng bền vững(FSC) do tổ chức chứng chỉ rừng quy định.

8- Sử dụng cán bộ.


Đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ lâm nghiệp hiện nay vừa có trình độ học vấn, vừa có trình độ chuyên môn, năng lực, trách nhiệm. Để hoàn thành tốt nhiệm vụ. UBND tinh; Sở NN&PTNT cần tạo cơ hội nhằm đột phá vào các lĩnh vực mới như công nghệ sinh học giống trồng rừng; kỹ thuật, kỹ năng canh tác trên đất dốc bạc màu nhằm làm thay đổi toàn diện sản xuất nghề rừng lâu nay .

Nhân kỷ niệm 60 năm ngày lâm nghiệp Việt nam 28/11 xin chia vui và gửi lời tri ân sâu sắc đến các thế hệ làm rừng đã đóng góp trí tuệ, sức lực cho ngành và chúc cho sự nghiệp bảo vệ xây dựng phát triển rừng phát triển vượt bậc trong thời gian tới.

                                                                                    

                                                                   Kỹ sư: Hoàng Văn Long

                                                      HỘI KHKT LÂM NGHIỆP NGHỆ AN

                                                      Email: Hoanglong.lnvinh@gmail.com

 |  Đầu trang
<<   <  1  2  3  4  5  >  >>