GIỚI THIỆU CHUNG
Skip portletPortlet Menu
 
TIN TỨC SỰ KIỆN
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
Tổng quan về Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An
 
Tổng quan về Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An (22/11/2013 09:23 AM)

              I. Đặc điểm, tình hình:

              Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An được hình thành trên cơ sở sáp nhập 4 sở: Sở Nông nghiệp, Sở Lâm nghiệp, Sở Thuỷ lợi, Sở Thuỷ sản và Lực lượng Kiểm Lâm với chức năng tham mưu cho Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về quản lý nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT.

              Văn phòng Sở có 8 phòng ban. Toàn ngành có 76 đơn vị đầu mối,  trong đó có 31 đơn vị hành chính sự nghiệp, 22 Doanh nghiệp Nhà nước và 23 Doanh nghiệp cổ phần.  Sở có địa bàn hoạt động lớn: Ven biển, đồng bằng, trung du và miền núi, nhiều đơn vị ở vùng sâu, vùng xa. Là một cơ quan quản lý nhà nước đa lĩnh vực, đa ngành, đối tượng chủ yếu là nông dân, sản xuất chủ yếu ngoài trời, đa phần phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và quá trình hoạt động liên quan đến việc thực hiện các chế độ, chính sách về quản lý Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thuỷ lợi và nhiều chế độ chính sách về phát triển nông thôn với trình độ dân trí giữa đồng bằng, trung du và miền núi có nhiều bất cập, nhiều vùng còn thấp, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa.

               II. Cơ cấu tổ chức:

              Tổng số cán bộ, công chức toàn ngành là: 1.446 người. Trong đó:  

            - Phân theo ngạch công chức, viên chức: Chuyên viên cao cấp và tương đương: Không; Chuyên viên chính và tương đương: 128 người; Chuyên viên và tương đương: 791 người; Nhân viên và tương đương: 117 người.

            - Phân theo trình độ chuyên môn: Tiến sĩ: 01 người; Thạc sĩ: 37 người; Đại học: 894 người; Cao đẳng: 11 người; Trung cấp: 401 người; Sơ cấp khác: 103 người.

           1.      Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và các Phó giám đốc Sở

            a)  Giám đốc Sở:

              Ông Hồ Ngọc Sỹ: Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, Bộ Nông nghiệp và PTNT và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh khi yêu cầu.

   b)   Các phó Giám đốc:

1.  Ông Nguyễn Văn Lập - Phụ trách nông nghiệp  -  ĐT: 3560240

2.   Ông Nguyễn Tiến Lâm- Phụ trách lâm nghiệp

3.   Ông Trần Hữu Tiến  - Phụ trách thủy sản - ĐT: 3846008

4.    Ông Vi Lưu Bình  - Phụ trách chăn nuôi - thú y - ĐT: 2833623

5.    Ông Lê Cao Bính - Phụ trách phòng chống cháy rừng, quản lý bảo vệ rừng - ĐT: 3843567.

6.    Ông Nguyễn Văn Đệ - Phụ trách thủy lợi

7.    Ông: Nguyễn Sỹ Hưng - Phụ trách Đê điều và PCLB

              2.       Cơ cấu tổ chức các bộ phận chuyên môn:

   a)   Các phòng, ban chuyên môn:

1.   Văn phòng;

2.   Phòng Tổ chức Cán bộ;

3.   Thanh tra Sở;

4.   Phòng Kế hoạch Tài chính;

5.   Phòng Chăn nuôi;

6.   Phòng Trồng trọt;

7.   Phòng Quản lý xây dựng công trình;

    b)   Các chi cục:

1.   Chi cục Kiểm lâm;

2.   Chi cục Chăn nuôi và Thú y

3.   Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (bao gồm cả nhiệm vụ bảo vệ cây lâm nghiệp);

4.   Chi cục Thủy lợi;

5.   Chi Quản lý Đê điều và PCLB;

6.  Chi cục Phát triển nông thôn: Trên cơ sở Chi cục HTX và PTNT bổ sung nhiệm vụ quản lý nhà nước về Chế biến nông lâm sản, thủy sản và ngành nghề nông thôn của Phòng Quản lý nghề cá và Phòng CBNLS và NNNT để tổ chức lại;

7.   Chi cục Thủy sản;

8. Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản;

   c)      Các tổ chức sự nghiệp:

1.   Trung tâm Khuyến Nông;

2.   Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn;

3.   Trung tâm giống chăn nuôi;

4.   Trung tâm giống Thủy sản;

5.   Trung tâm giống cây trồng;

6.   Đoàn điều tra quy hoạch Lâm Nghiêp;

7.   Đoàn điều tra quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi;

8. Quỹ Bảo Vệ và Phát Triển Rừng;

9.   Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng chuyên Ngành NN & PTNT;

10.   Ban quản lý cảng cá Nghệ an;

11.  Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống;

12.  Ban quản lý rừng phòng hộ Kỳ Sơn;

13.  Ban quản lý rừng phòng hộ Tương Dương;

14.  Ban quản lý rừng phòng hộ Con Cuông;

15.  Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Kỳ;

16.  Ban quản lý rừng phòng hộ Thanh chương;

17.  Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đàn;

18.  Ban quản lý rừng phòng hộ Nghi Lộc;

19.  Ban quản lý rừng phòng hộ Quỳnh Lưu;

20.  Ban quản lý rừng phòng hộ Quỳ Hợp;

21.  Ban quản lý rừng phòng hộ Quỳ Châu;

22.  Ban quản lý rừng phòng hộ Quế Phong;

23. Ban quản lý rừng phòng hộ Yên Thành;

24. Ban quản lý rừng phòng hộ Anh Sơn.

    d) Các công ty TNHH 1 thành viên:

 1. Nông nghiệp: 07 Công ty TNHH 1TV: Cà phê - Cao su, 1-5, NCN 3-2, Xuân Thành, Sông Con, An Ngãi, ĐTPT Chè.

2. Lâm nghiệp: 05 Công ty TNHH 1TV: LNN Sông Hiếu, Quỳnh Lưu, Tương Dương, Con Cuông và Đô Lương.

3. Thuỷ nông: 07 Công ty TNHH 1TV: Thuỷ nông Bắc, Thuỷ nông Nam, Thanh Chương, Anh Sơn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp và Phủ Quỳ.   

             3.      Vị trí, chức năng:

            Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn; phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh đối với sản xuất nông nghiệp; an toàn nông, lâm, thủy sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; về các dịch vụ công thuộc ngành Nông nghiệp vag PTNT trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

             Sở Nông nghiệp và PTNT chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

             Sở Nông nghiệp và PTNT có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng.

             4.      Nhiệm vụ và quyền hạn:

              -  Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã định.

             - Trình UBND tỉnh ban hành các quy hoạch, kế hoạch phát triển và các chương trình, dự án về nông nghiệp và phát triển nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đồng thời chịu trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện, thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò và cơ quan có liên quan để tổ chức quản lý, thực hiện các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển thông qua kế hoạch hàng năm.

             - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp do Sở quảm lý theo luật doanh nghiệp và các quy định của UBND tỉnh.

             - Tổ chức, chỉ đạo công tác bố trí lao động dân cư, phát triển vùng kinh tế mới của tỉnh.

              -  Quản lý nhà nước về các hoạt động dịch vụ, phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; quảm lý, chỉ đạo công tác khuyến nông, khuyến lâm.

              -   Thống nhất quản lý nhà nước về công tác giống cây trồng, vật nuôi (kể cả sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu), phổi hợp với UBND các huyện, thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò trong việc thực hiện các pháp lệnh về giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, bào vệ thực vật, đê điều, khai thác và bảo vệ các công trinhg thuỷ lợi.

              -   Thường trực của ban chỉ huy phòng chống lụt bão tỉnh.

               -  Quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật của nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ về nông nghiệp và phát triển nông thôn.

            -  Chủ trì và tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách đầu tư, hỗ trợ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, diêm nghiệp và phát triển 5 không, đồng thời phổi hợp với UBND các huyện, Thành phố Vinh, thi xã cửa Lò tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chính sách đó.

           -   Phối hợp với các cơ quan, UBND các huyện, Thành Phố Vinh, Thị xã Cửa Lò, tổ chức công tác dự báo thị trường nông lâm sản và muối; hướng dẫn và chỉ đạo phát triển kinh tế, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã diêm nghiệp theo quy hoạch và đề án được UBND tỉnh phê duyệt.

           -   Thực hiện nhiễm vụ hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

           -   Quản lý và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện.

            -   Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao lên Tỉnh Uỷ, HĐND-UBND tỉnh, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

           -  Tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, giải quyết đơn thư khiếu nại, tổ cáo của tổ chức và công dân theo quy định của pháp luật.

            -  Xây dựng chương trình, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trong toàn ngành.

            -   Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tài sản của văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

            -   Xây dựng và quản lý quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của ngành và thực hiện chính sách cán bộ đã ban hành.

            -   Là đầu mối phối hợp với các ngành, các địa phương, các tổ chức trong và ngoài tỉnh, quốc tế để chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật của UBND tỉnh giao.

 |  Đầu trang