GIỚI THIỆU CHUNG
Skip portletPortlet Menu
 
TIN TỨC SỰ KIỆN
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
Bản tin Dự báo ngư trường tháng 11 năm 2020
 
Bản tin Dự báo ngư trường tháng 11 năm 2020 (17/11/2020 09:07 AM)

Tiếp nhận thông tin của Tổng cục thủy sản; Viện nghiên cứu hải sản Hải Phòng, Chi cục Thủy sản Nghệ An xây dựng bản tin dự báo ngư trường khai thác tháng 11 cho các nghề lưới Chụp, lưới Vây, lưới Rê, thông báo đến bà con ngư dân khai thác hải sản tại các ngư trường khai thác ở vùng biển Vịnh  Bộ, vùng biển Hoàng Sa và giữa Biển, vùng lộng và ven bờ biển Nghệ An.

 

Việc cung cấp thông tin dự báo ngư trường đã bổ sung thêm một kênh thông tin để ngư dân lựa chọn, tìm kiếm ngư trường khai thác góp phần nâng cao hiệu quả của mỗi chuyến biển. Đồng thời, dựa vào bản đồ Bản tin dự báo ngư trường, ngư dân có thể xác định được tọa độ để không vi phạm vùng biển khai thác theo quy định của Luật thủy sản 2017, không vi phạm lãnh hải của nước bạn khi tham gia khai thác thủy sản.

Ngư trường chính được dự báo khai thác hiệu quả trong tháng cụ thể như sau:

1. Ngư trường Vịnh  bộ

Đối với nghề lưới Chụp

- Ngư trường có khả năng khai thác cao (> 250kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ từ 106o30’E - 107o00’E.

- Ngư trường có khả năng khai thác trung bình (100-250kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ từ 107o00’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ từ 106o00’E - 106o30’E.

- Ngư trường có khả năng khai thác thấp (50-100kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ từ 108o00’E - 108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ từ 107o00’E - 108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 18o30’N – 20o00’N, kinh độ từ 106o30’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ từ 107o00’E - 108o00’E.

Đối với nghề lưới Vây:

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực có vĩ độ từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ từ 106o30’E - 107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 18o30’N – 20o00’N, kinh độ từ 106o00’E - 106o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ từ 106o30’E - 107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 17o00’N – 18o00’N, kinh độ từ 107o00’E - 107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ từ 107o00’E - 108o00’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ từ 20o00’N – 21o00’N, kinh độ từ 107o30’E - 108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 18o30’N – 20o00’N, kinh độ từ 106o30’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ từ 107o00’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ từ 107o30’E - 108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ từ 108o00’E - 109o00’E.

Đối với nghề lưới Rê

- Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

+ Khu vực có vĩ độ từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ từ 107o00’E - 107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ từ 106o30’E - 107o00’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 – 70kg/lưới)

+ Khu vực có vĩ độ từ 20o00’N – 21o00’N, kinh độ từ 107o30’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 18o30’N – 20o00’N, kinh độ từ 106o00’E - 106o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ từ 106o30’E - 107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ từ 107o00’E - 107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 17o30’N – 18o30’N, kinh độ từ 107o00’E - 108o00’E.

2. Vùng biển Trung bộ, quần đảo Hoàng Sa và giữa Biển

Đối với nghề lưới Vây

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực có vĩ độ từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ từ 107o30’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 16o00’N – 16o30’N, kinh độ từ 108o00’E - 108o30’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ từ 108o00’E - 109o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 15o30’N – 16o30’N, kinh độ từ 108o30’E - 109o00’E.

Đối với nghề lưới Rê

- Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

+ Khu vực có vĩ độ từ 14o30’N – 15o00’N, kinh độ từ 111o00’E - 112o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 13o30’N – 14o30’N, kinh độ từ 110o30’E - 112o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 13o00’N – 13o30’N, kinh độ từ 111o30’E - 112o00’E.

- Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

+ Khu vực có vĩ độ từ 16o00’N – 17o00’N, kinh độ từ 109o00’E - 110o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 15o00’N – 16o00’N, kinh độ từ 109o30’E - 111o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 14o30’N – 15o00’N, kinh độ từ 110o00’E - 111o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 13o30’N – 14o30’N, kinh độ từ 110o00’E - 110o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ từ 12o00’N – 13o30’N, kinh độ từ 110o00’E - 111o30’E.

Để nắm bắt thông tin về ngư trường, ngư dân có thể liên lạc với Trạm bờ Nghệ An thông qua tần số: 8063; hoặc xem trên Website của Tổng cục Thủy sản http:/www.fistenet.gov.vn, website của Viện nghiên cứu Hải sản http:/www.rimf.org.vn  website của Chi cục Thủy sản Nghệ An chicucthuysannghean.gov.vn; Đài thông tin duyên hải tần số 7906 KHz và 8294KHz; thời gian phát sóng vào lúc 7h05 phút; 12h05 phút và 9h05 phút hàng ngày.


Tải file tại đây


Nguồn tin: Chi cục Thủy sản Nghệ An


 |  Đầu trang
<<   <  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  >  >>