GIỚI THIỆU CHUNG
Skip portletPortlet Menu
 
TIN TỨC SỰ KIỆN
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
Dự báo ngư trường khai thác hải sản tháng 5/2019
 
Dự báo ngư trường khai thác hải sản tháng 5/2019 (08/05/2019 04:44 PM)

Thực hiện công tác dự báo ngư trường khai thác hải sản tháng 5 năm 2019. Theo số liệu dự báo của Tổng cục Thủy sản, Chi cục thủy sản Nghệ An cung cấp bản tin dự báo ngư trường khai thác hải sản trong tháng 5 năm 2019 cho các nghề khai thác, cụ thể như sau:


1. Nghề chụp mực


- Ngư trường có khả năng khai thác cao (> 50kg/mẻ):


+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N-20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E-107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N-19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E -106o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N-19o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E- 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N-18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E-107o30’E.


- Ngư trường có khả năng khai thác trung bình (25-50kg/mẻ)


+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N-20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E-107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N-20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E-108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N-19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E-107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N-19o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E-108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N-18o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E-108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N-18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E-108o30’E.


Ngư trường có khả năng khai thác thấp (10-25kg/mẻ)


+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N-21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E-108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N-20o00’N, kinh độ đông từ 106o00’E-106o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N-19o00’N, kinh độ đông từ 106o00’E-107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N-18o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E-107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N-17o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E-108o30’E.


2Nghề lưới vây


2.1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ


- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):


+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N-19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E-108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N-19o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E-108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N-18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E-107o30’E.


- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)


+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N-20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E-108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N-19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E-107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N-19o00’N, kinh độ đông từ 106o00’E-107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N-18o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E-107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N-18o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E-108o30’E.


2.2. Vùng biển Trung Bộ, quần đảo Hoàng Sa và giữa Biển Đông


- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):


+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N-17o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E-109o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N15o-30’N, kinh độ đông từ 109o00’E-110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N-16o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E-115o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N-15o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E-114o30’E.


- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)


+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N-17o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E-108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N-17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E-110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N-16o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E-110o30’E

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N-15o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E-111o30’E

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N-16o30’N, kinh độ đông từ 114o00’E-115o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’N-16o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E-114o00’E.




3. Nghề lưới rê


3.1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ


- Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới):


+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N-20o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E-108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N-19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E-107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N-18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E-108o00’E.


- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 – 70kg/lưới):


+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N-20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E-108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N-20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E-107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N-19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E-107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N-17o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E-108o00’E.




3.2. Vùng biển Trung Bộ, quần đảo Hoàng Sa và giữa Biển Đông


- Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới):


+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N-17o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E-109o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N-17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E-110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N-15o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E-109o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’N-15o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E-110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N-14o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E-113o30’E.


- Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới):


+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’N – 14o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.


Nguồn: Phòng khai thác & PTNL TS

 |  Đầu trang
<<   <  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  ...  >  >>