GIỚI THIỆU CHUNG
Skip portletPortlet Menu
 
TIN TỨC SỰ KIỆN
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
HỎI ĐÁP
Skip portletPortlet Menu
Câu hỏi : Mua lợn giống ở đâu Nghệ An
xin hỏi admin,muốn mua lợn nái giống,mua ở đâu?tôi ở thanh chương,đô lương ạ.tôi muốn mua 5 con nái để nuôi giống dự bị.
Người gửi : ban doc do luong nghe an
Ngày gửi : 21/04/2017
Trả lời

Chào Bạn, chúng tôi đã nhận được câu hỏi của bạn, chúng tôi cung cấp cho bạn 02 địa chỉ, bạn liên hệ nhé. - Trang trại lợn giống Ông Tuấn ở Xuân Sơn -Đô Lương ĐT 0982469694; - trang trại lợn giống Ông sơn ở Yên Sơn- Đô Lương ĐT 0912169976. Trân trọng

Câu hỏi : Kinh doanh cây xăng lương thực củ chuyển sang kinh doanh khác,đó có phải là trá hình dùng đất công cho mục đích cá nhân không?
Hiện tại trên địa bàn Thị trấn Tân Kỳ, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Chúng tối thấy cây xăng lương thực cũ do ông bính bà, phương từ xưa đến nay kinh doanh xăng dâu cho lương thực. Nay thấy bỏ cây xăng đi cho anh em con cháu làm kinh doanh ngoài lâu năm sang lĩnh vực khác. Vậy cho tôi hỏi việc làm trên có được sờ nông nghiệp đồng ý và cho phép không?. Rất mong được sở phản hồi cho người dân được biết đó có phải là trá hình dùng đất công cho mục đích cá nhân không?
Người gửi : nguyen phu trong tan ky 1
Ngày gửi : 07/12/2016
Trả lời

Kính gửi: Anh Nguyễn Phú Trọng – huyện Tân Kỳ! Chúng tôi đã nhận được câu hỏi của anh vấn đề của anh chúng tôi xin trả lời như sau: Thông tin mà anh cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi không có căn cứ cụ thể để trả lời anh. Tuy nhiên chúng tôi trả lời anh một số vấn đề như sau Thứ nhất: Sở Nông nghiệp và PTNT không có thẩm quyền cấp phép, quản lý các cây xăng cửa hàng lương thực. Hoạt động cấp phép, quản lý kinh doanh xăng dầu do Sở công thương cấp phép, quản lý. Thứ 2: Sở Nông nghiệp không có thẩm quyền cấp phép cho hoạt động quản lý, sử dụng đất, cho thuê đất cho các tổ chức, cá nhân. Về việc quản lý, sử dụng tầng đất do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép. Vậy Sở Nông nghiệp và PTNT đề nghị Anh Nguyễn Phú Trọng liên hệ 2 đơn vị trên để được trả lời cụ thể.

Câu hỏi : Cách tính mật độ sâu hại, tính chỉ số bệnh và dự báo ngành Bảo vệ thực vật?
Cháu đang học năm 3 ĐH tây nguyên, ngành bảo vệ thực vật. có một số điều cháu chưa thật sự hiểu lắm, mong các bác chỉ giúp: Cách tính Mật độ sâu hại trung bình; Tính mật độ sâu hại cao(thấp); Tính chỉ số bệnh (chỉ số hại) trung bình (cao-thấp); Tỷ lệ bệnh(tỷ lệ hại) trung bình-cao-thấp; dự tính dự báo như thế nào trên cơ sở số liệu mình đã tính? Cháu đã cố gắn tìm tài liệu, các ví dụ cụ thể cho các vấn đề này nhưng ít quá, mong các bác giúp cháu, cháu xin chân thành cảm ơn! Cháu mong sớm nhận được sự giúp đỡ của các bác
Người gửi : nguyenluong
Ngày gửi : 12/12/2014
Trả lời

Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An xin trả lời bạn như sau: 1. Mật độ dịch hại hoặc thiên địch: - Mật độ dịch hại, thiên địch (con/m2)= (Tổng số sâu, thiên địch điều tra)/( tổng số m2 điều tra); - Mật độ dịch hại, thiên địch (con/cành) = (Tổng số sâu, thiên địch điều tra)/ (tổng số cành điều tra); - Mật độ dịch hại, thiên địch (con/cây) =(Tổng số sâu, thiên địch điều tra)/ ( tổng số cây điều tra); - Mật độ dịch hại, thiên địch (con/hố) =(Tổng số sâu, thiên địch điều tra)/ (tổng số hố điều tra); - Quy đổi mật độ dịch hại, thiên địch từ khay điều tra ra m2 + Đối với lúa cấy (con/m2) = ((Số khóm lúa/m2)/( Số khóm lúa điều tra)) x (Số dịch hại, thiên địch điều tra được); + Đối với cây trồng khác (con/m2) = Số dịch hại, thiên địch điều tra được/khay x 25 (25 khay = 1 m2) ; - Quy đổi mật độ dịch hại, thiên địch từ khung điều tra ra m2 (con/m2) = Số dịch hại, thiên địch điều tra được/khung x 5 (5 khung = 1 m2) ; - Quy đổi mật độ dịch hại, thiên địch từ vợt điều tra ra m2 (con/m2): 1 vợt tương đương 1m2; - Ngoài ra, đối với sâu róm hại thông, có thể điều tra tính mật độ sâu non theo một trong các phương pháp gián tiếp sau: + Đối với sâu róm thông ở độ tuổi 3 trở lên, sử dụng vồ gỗ đập 3 vồ vào thân cây ở độ cao 0,7 – 1,0 m và đếm số sâu rơi. Mật độ sâu trên cây (con/cây) được tính theo công thức: X (số lượng sâu róm trên cây) = Số lượng sâu róm rơi xuống đất x hệ số thực nghiệm (là sự chênh lệch với phương pháp đếm trực tiếp, thường là 3 0,3). Tính mật độ sâu róm thông gián tiếp qua ô hứng phân: Si = (Pi/Ri)dki Trong đó: Si: Mật độ sâu tuổi i/cây (con/cây); pi: Số lượng viên phân trung bình của sâu non tuổi i rơi trong ô hứng phân trong 24 giờ; d: diện tích hình chiếu tán lá; Ri: Số lượng viên phân bình quân một con sâu non tuổi i thải ra trong 24 giờ (60 – 80); ki: Sai số thực nghiệm đối với sâu non tuổi i (được tính bằng tỷ số giữa số lượng viên phân sâu non tuổi i thực tế thải ra và số lượng viên phân sâu non tuổi i thu được trong ô. Đối ới sâu róm thông, thường là 1,16). 2. Tỷ lê pha phát dục (%) = (Tổng số dịch hại ở từng pha)/( Tổng số dịch hại điều tra) x 100 ; 3. Tỷ lệ bệnh/tỷ lệ hại (%) = (Tổng số cây hoặc bộ phận của cây (dảnh, lá, cành, quả…) bị bệnh)/( Tổng số cây hoặc bộ phận của cây (dảnh, lá, cành, quả…) điều tra) x 100 ; 4. Tỷ lệ ký sinh (%) =( Số cá thể bị ký sinh)/ (Tổng số cá thể theo dõi)x100; 5. Chỉ số bệnh/chỉ số hại (%) = (((N1v1)+(N3v3)+...+ (Nnvn))/Nvn)x100; Trong đó: N1 là (lá, dảnh, bẹ, cây, búp, củ, quả…) bị bệnh ở cấp 1; N3 là (lá, dảnh, bẹ, cây, búp, củ, quả…) bị bệnh ở cấp 3; … Nn là (lá, dảnh, bẹ, cây, búp, củ, quả…) bị bệnh ở cấp n. N là tổng số (lá, dảnh, bẹ, cây, búp, củ, quả…) điều tra. n là cấp bệnh cao nhất (cấp 9). 6. Số lượng trưởng thành vào bẫy đèn, bẫy bả (con/đêm/bẫy). 7. Diện tích nhiễm dịch hại (ha): - Căn cứ để tính diện tích nhiễm dịch hại: Số liệu điều tra của từng yếu tố điều tra; mức mật độ sâu, tỷ lệ bệnh quy định để thống kê diện tích cụ thể tại Phụ lục I. - Diện tích nhiễm: + Nhẹ: Là diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh từ 50 đến ≤100% mức quy định. + Trung bình: Là diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh từ trên 100 đến ≤ 200% mức quy định. + Nặng: Là diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh trên 200% mức quy định. + Mất trắng: Là tổng số diện tích cộng dồn do dịch hại làm giảm trên 70% năng suất (dùng để thống kê cuối các đợt dịch, cuối các vụ sản xuất). + Diện tích nhiễm dịch hại ở các mức (áp dụng cho 1 yếu tố) Xi (ha) =(ni/10) x S Trong đó: Xi (ha): Diện tích nhiễm dịch hại ở mức i (nhẹ, trung bình, nặng) và mất trắng trong kỳ điều tra; ni: Số điểm nhiễm dịch hại ở mức i trong kỳ điều tra; 10: Số điểm điều tra của 1 yếu tố; S: Diện tích cây trồng điều tra. + Diện tích nhiễm dịch hại ở các mức (áp dụng cho nhiều yếu tố) Xi (ha) =((N1vS1)+...(NnvSn))/10; Trong đó: Xi (ha): Diện tích nhiễm dịch hại ở mức i; N1: Số điểm dịch hại của yếu tố thứ 1; S1: Diện tích gieo cấy lúa của yếu tố thứ 1; Nn: Số điểm nhiễm dịch hại của yếu tố thứ n; Sn: Diện tích gieo cấy lúa của yếu tố thứ n; 10: Số điểm điều tra của 1 yếu tố;